Các phương pháp tính giá thành theo thông tư 200

by cfmobi
0 comment

Bất cứ doanh nghiệp hoạt động ở mảng sản xuất nào cũng hiểu rõ kế toán có tầm quan trọng như trong giá thành sản phẩm. Vậy như thế nào là kế toán giá thành, những phương pháp tính giá thành theo thông tư 200 ra sao? Đừng bỏ lỡ chia sẻ sau đây nếu bạn muốn tìm kiếm lời giải đáp cho bản thân mình. 

Tìm hiểu về kế toán giá thành 

Có thể bạn chưa biết, kế toán chi phí và kế toán giá thành có mối quan hệ khá mật thiết, chặt chẽ với nhau. Chính vì vậy, kế toán giá thành được định nghĩa như sau: Đây là biểu hiện của tất cả khoản hao phí lao động vật hoá và lao động sống bằng tiền liên quan tới khối lượng sản phẩm lao vụ, công tác đã hoàn thành. 

Một trong các chỉ tiêu về kinh tế tổng hợp thực hiện phản ánh kết quả lao động, tài sản vật tư, tiền vốn sử dụng trong việc SXKD đó là giá thành sản phẩm. Những chi phí được đưa vào giá thành của sản phẩm phản ánh về giá trị thực tư liệu sử dụng đối với sản xuất. Bên cạnh đó là những khoản chi tiêu liên quan khác. 

Kết quả thu về chính là là công việc lao vụ, sản phẩm đã hoàn thành được đánh giá mức độ hiệu quả và bù đắp chi phí. Dựa theo nhiều góc độ và tiêu chí khác nhau mà người ta sẽ phân giá thành làm nhiều loại. Cụ thể như sau: 

  • Phạm vi phát sinh giá thành, chi phí sản phẩm được chia làm giá thành toàn bộ (giá thành tiêu thụ) và giá thành công xưởng (giá thành sản xuất). 
  • Nguồn số liệu và thời điểm tính để tính giá thành như giá thành định mức, giá thành kế hoạch, giá thành thực tế.

các phương pháp tính giá thành theo thông tư 200

Các phương pháp tính giá thành theo thông tư 200

Có rất nhiều phương pháp tính giá thành theo thông tư 200 khác nhau bạn có thể áp dụng. Sau đây là những phương pháp phổ biến nhất dựa trên thông tư số 200 bạn cần biết: 

Phương pháp tính giá thành theo thông tư 200 dựa trên định mức

Đối với một doanh nghiệp, tính giá thành dịch vụ hoặc sản phẩm được xem là có tầm sống còn quan trọng. Bởi tính được giá thành giúp doanh nghiệp có chiến lược về kiểm soát và giá thuận lợi hơn. Từ đó, sản phẩm vừa phát sinh lãi mà vẫn cạnh tranh như thường.

Bên cạnh đó, nắm được yếu tố cấu thành về giá thành hỗ trợ doanh nghiệp đề ra các biện pháp cụ thể đối với việc tiết kiệm. Đồng thời, tìm ra những nút cổ chai khiến dây chuyền cung ứng dịch vụ hoặc sản xuất giảm năng suất chung. 

Điều kiện áp dụng

Một số điều kiện khi áp dụng theo cách tính giá thành dựa trên định mức đó là: 

  • Doanh nghiệp đã quản lý và xây dựng được định mức. 
  • Doanh nghiệp sở hữu quy trình sản xuất tương đối ổn định. 
  • Trình độ tổng hợp và tổ chức về tính giá thành, chi phí sản xuất của kế toán viên khá vững.
các phương pháp tính giá thành theo thông tư 200

Phương pháp tính giá thành theo thông tư 200 dựa trên định mức

Nội dung phương pháp

Thứ nhất, tổ chức tập hợp đối với chi phí sản xuất thuộc phạm vi cho phép định mức và số thoát ly theo định mức.

Thứ hai, dự toán về chi phí sản xuất chung và căn cứ định mức kinh tế của kỹ thuật hiện hành để xác định rõ giá thành định mức.

Công thức xác định

Giá thành thực tế = Giá thành định mức +/- Chênh lệch thoát ly định mức +/- Chênh lệch do thay đổi định mức. 

Nguyên nhân định mức bị thay đổi 

Trình độ tay nghề công nhân tăng lên.

Trang thiết bị trong sản xuất tương đối hiện đại.

Trình độ quản lý và tổ chức sản xuất tăng lên.

Ưu và nhược điểm phương pháp định mức

Phương pháp tính giá thành theo thông tư 200 dựa trên định mức có ưu điểm phát hiện nhanh chóng các khoản chênh lệch khi so sánh định mức từng khoản mục với CP phát sinh thực tế. Kèm theo đó là đối tượng chịu CP, từng nơi phát sinh CP, nguyên nhân dẫn tới các thay đổi này. Từ đó, hỗ trợ nhà quản lý đưa ra các căn cứ để giải quyết tiết kiệm chi phí, hữu ích, ngăn chặn hiện tượng lãng phí… 

Tuy nhiên, phương pháp này cũng tồn tại nhược điểm chính là ngay đầu mỗi tháng cần tính giá thành định mức đối với nhiều loại sản phẩm. Chúng dựa trên cơ sở định mức hiện hành chi phí tiên tiến để hỗ trợ việc tính giá thành thực tế đối với sản phẩm. 

Tính giá thành dựa trên phương pháp tỷ lệ

Phương pháp này được áp dụng đối với những doanh nghiệp trong cùng quá trình sử dụng, sản xuất một thứ nguyên liệu. Bên cạnh đó, thu được nhóm sản phẩm với cùng kích cỡ, sản phẩm không giống nhau. Đối tượng tập hợp về chi phí là nhóm sản phẩm thuộc toàn bộ đối tượng, công trình tính giá thành từng loại sản phẩm của quy trình đó. 

Tính giá thành dựa trên phương pháp tỷ lệ diễn ra theo trình tự như sau: 

Bước 1: Cộng tổng chi phí quá trình sản xuất với mục đích xác định về tổng giá thành trên thực tế đối với nhóm sản phẩm. 

Bước 2: Xác định về tỷ lệ tính giá thành. Đồng thời, căn cứ giá thành định mức hoặc giá thành kế hoạch.

Tỷ lệ giá thành = [Tổng giá thành toàn bộ sản phẩm thực tế /Tổng giá thành dựa trên định mức (kế hoạch)] x 100. 

Để xác định giá thành dựa trên kích cỡ, quy cách, phân cấp theo cơ sở tỷ lệ ta áp dụng công thức sau: 

Giá thành thực tế = Giá thành tỷ lệ x Giá thành kế hoạch. 

các phương pháp tính giá thành theo thông tư 200

Tính giá thành dựa trên phương pháp tỷ lệ

Tính giá thành của sản phẩm theo cách trực tiếp (giản đơn)

Phương pháp này thường áp dụng đối với những doanh nghiệp thuộc hình thức sản xuất số lượng mặt hàng giản đơn và ít, khối lượng lớn, chu kỳ sản xuất tương đối ngắn. Có thể kể đến như nhà máy nước, điện, doanh nghiệp khai thác (gỗ, than, quặng… ) Trong các doanh nghiệp, đối tượng hạch toán về chi phí sản xuất là từng loại dịch vụ hoặc sản phẩm. 

Công thức tính

Giá thành sản phẩm chiếc đơn = Tổng giá thành sản phẩm sản xuất/Số lượng sản phẩm đã hoàn thành. 

Tổng giá thành để SX sản phẩm = Chi phí SXKD đầu kỳ dở dang + Chi phí SX của kỳ – Chi phí SX cuối kỳ dở dang. 

các phương pháp tính giá thành theo thông tư 200

Tính giá thành của sản phẩm theo cách trực tiếp (giản đơn)

Ưu nhược điểm phương pháp giản đơn

Nhược điểm của phương pháp này đó chính là chỉ áp dụng cho DNSX khối lượng sản phẩm lớn, ít mặt hàng, DNSX độc quyền loại sản phẩm nhất định. Bên cạnh đó, chu kỳ sản xuất khá ngắn SPDD không đáng kể hoặc ít như các DNSX khai thác than, động lực, hải sản, quặng… Ưu điểm chính là dễ hạch toán bởi số lượng mặt hàng khá ít. Từ đó, dễ theo dõi và đối chiếu. Lý do là vì hạch toán thường tiến hành cuối tháng trùng kỳ báo cáo.

Tính giá thành của sản phẩm dựa vào phương pháp hệ số

Một số thông tin bạn cần nắm đối với phương pháp này như sau: 

Điều kiện áp dụng

Áp dụng đối với những doanh nghiệp trong cùng quá trình sử dụng, sản xuất một thứ nguyên liệu. Qua đây, thu về nhiều sản phẩm không giống nhau như hóa chất, may mặc, chế tạo, cơ khí,  điện cơ…).

Đặc điểm của quy trình sản xuất

Các đặc điểm của quy trình sản xuất này có thể kể đến như sau: 

  • Quy đổi những sản phẩm chính về một loại sản phẩm. Gọi chung với cái tên sản phẩm tiêu chuẩn dựa trên hệ số quy đổi xây dựng sẵn. Trong sản phẩm, một là hệ số được chọn để làm sản phẩm tiêu chuẩn.
  • Đối tượng tập hợp về chi phí là toàn bộ đối tượng tính giá thành, quy trình CN từng loại sản phẩm ở quy trình đó.
  • Trường hợp quá trình sản xuất xuất hiện sản phẩm dang dở cũng cần quy đổi sang sản phẩm tiêu chuẩn. Từ đó, dễ dàng xác định đối với chi phí sản xuất cuối kỳ dang dở. 
các phương pháp tính giá thành theo thông tư 200

Tính giá thành của sản phẩm dựa vào phương pháp hệ số

Trình tự tính giá dựa trên theo hệ số

Bước 1: Cộng tổng chi phí quá trình sản xuất để có thể xác định về tổng giá thành chung đối với từng loại sản phẩm thu đồng thời. 

Giá thành đơn vị tiêu chuẩn sản phẩm = Tổng giá thành toàn bộ nhiều loại sản phẩm/Tổng số của sản phẩm gốc. 

Bước 2: Căn cứ theo đặc điểm quy định mỗi loại sản phẩm, kinh tế kỹ thuật một hệ số. Bạn chọn loại sản phẩm trong đó là đặc trưng tiêu biểu ứng với hệ số 1.

Bước 3: Quy đổi về sản phẩm thu được từng loại đối với sản phẩm tiêu chuẩn dựa trên những hệ số quy định.

Bước 4: Quy đổi sản lượng từng loại sản phẩm thực tế ra sản lượng chuẩn sản phẩm.

Số sản phẩm chuẩn = Lượng sản phẩm từng loại * Hệ số từng loại quy đổi

Bước 5: Xác định từng loại sản phẩm về giá thành. 

Tổng giá thành sản phẩm sản xuất = Lượng sản phẩm từng loại tiêu chuẩn x Giá thành phẩm tiêu chuẩn đơn vị sản. 

Ưu nhược điểm đối với phương pháp hệ số như sau: 

  • Ưu điểm: Từng công đoạn diễn ra kế hoạch ổn định và chặt chẽ về sản xuất. 
  • Nhược điểm: Tính toán qua nhiều công đoạn khá phức tạp.

Kết luận 

Các phương pháp tính giá thành theo thông tư 200 đã được chúng tôi chia sẻ qua bài viết trên. Tùy theo từng loại hình doanh nghiệp khác nhau sẽ có công thức tính riêng. Do đó, bạn cần lưu ý cân nhắc về điều này trước khi thực hiện. 

Related Posts

Leave a Comment